Hệ Thống

Level 300-500

Level 500-750

level 750- 900

Luyện Tập

Luyện Tập 500+

Luyện Tập 750+

Bài 24 : Câu giả định

07-02-2015 2040 Ngữ pháp căn bản

Như các em biết thì Câu giả định nghe có vẻ như là câu “giả dối” phải không.Nhưng đừng nghĩ như vậy nhé .Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì. Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt. Nào chúng ta cùng tìm hiểu câu giả định trong tiếng anh giao tiếp cũng như trong Luyện Thi TOEIC nhé

1, Câu giả định dùng would rather và that

1.1 Diễn tả sự việc ở hiện tại

Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai).
S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] …

I would rather that you call me tomorrow.
He would rather that I not take this train.

Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên hình thức giả định.

1.2 Diễn tả sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] …

Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.
(His girlfriend does not work in the same department)
Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)

Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.
Jane would rather that it were not winter now.

1.3 Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khứ

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2.

S1 + would rather that + S2 + past perfect …

Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.
(Jill did not go to class yesterday)
Bill would rather that his wife hadn’t divorced him.

Notice: Ngữ pháp hiện đại cho phép lược bỏ that trong một số câu giả định dùng would rather

2. Câu giả định dùng với các động từ trong bảng dưới đây

Advise Demand Prefer Require
Ask Insist Propose Stipulate
Command Move Recommend Suggest
Decree Order Request Urge

– Trong câu nhất định phải có that.

– Động từ  sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.

Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form] …

cheap doxycycline
ex:

We urge that he leave now.

Nếu bỏ that đi chủ ngữ 2 sẽ trở thành tân ngữ, động từ trở về dạng nguyên thể có to, câu sẽ mất đi ý nghĩa giả định và trở thành câu bình thường.

ex:

We urge him to leave now.

Lưu ý : Trong tiếng Anh của người Anh (British English), trước động từ nguyên thể bỏ to có should. Nhưng trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.

Một số ví dụ

The judge insisted that the jury return a verdict immediately.

The university requires that all its students take this course.

The doctor suggested that his patient stop smoking.

Congress has decreed that the gasoline tax be abolished.

We proposed that he take a vacation.

move that we adjourn until this afternoon.

3. Câu giả định dùng với tính từ

Các tính từ dùng trong câu giả định gồm các tính từ trong bảng dưới đây.

Viagra Gold online

Zithromax online Advised Necessary
Essential
Vital
Recommended Urgent
Important Obligatory Required imperative
Mandatory Proposed Suggested

Trong công thức sau, adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên.

it + be + adjective + that + subject + [verb in simple form ]…(any tense)

Một số ví dụ:

It is necessary that he find the books.

It was urgent that she leave at once.

It has been proposed that we change the topic.

It is important that you remember this question.

It has been suggested that he forget the election.

It was recommended that we wait for the authorities.

Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.

it + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]…(any tense)

ex:

It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

4. Câu giả định dùng trong một số trường hợp khác

– Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.

ex:

God save the queen !. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.

God be with you ! = good bye (khi chia tay nhau)

Curse this frog !: chết tiệt con cóc này

– Dùng với một số thành ngữ:

Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.

Ví dụ:

Come what may we will stand by you.

If need be : nếu cần

ex:

If need be we can take another road.

– Dùng với  if this be trong trường hợp muốn nêu ra một giả định từ phía người nói nhưng không thật chắc chắn lắm về khả năng.

ex:

If this be proven right, you would be considered innocent.

5. Câu giả định dùng với it is time

It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

ex:

It is time for me to get to the airport (just in time).

Nhưng:

It is time

It is high time subject + simple past (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)

It is about time

Nhận xét: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.

ex:

It’s high time I left for the airport.

(it is a little bit late)

Hãy luyện tập để nắm vững kiến thức nhé!

1. It’s important that he  ______________ to take her medicine twice a day

A remember              B remembering

C to remember          D Remembered

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • A

Dịch: việc anh ấy nhớ uống thuốc 2 lần một ngày là rất quan trọng.

Ta có cấu trúc: It’s+ adj+ that+S+V( Vnguyên thể)

[/su_spoiler]

2. I suggest that John_______________ the directions carefully before assembling the bicycle. He doesn’t want the wheels to fall off while he is riding down a hill.

A Reading                             B To read

C Read                        D Have read

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • C

Dịch: Tôi khuyên John đọc các hướng dẫn một cách cẩn thận trước khi lắp ráp xe đạp. Anh ta không muốn các bánh xe hỏng trong khi đang lái xe xuống núi.

Ta có S1+ suggest ( order, recommend…)+that+ S2+(not)V(nguyên thể)

Mang nghĩa khuyên ai làm gì.

[/su_spoiler]

3. Mrs. Mary demanded that the heater  _____________________ immediately. Her apartment was freezing.

A repaired                             B be repaired

C repair                                    D repairing

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • B

Dịch: bà Mary yêu cầu lò sưởi phải được sửa ngay lập tức. căn hộ của bà ấy đang bị đóng băng lại.

Câu này tương tự với câu thứ 2, nhưng ta dùng thể bị động vì chủ ngữ là heater (lò sưởi)

[/su_spoiler]

4. It’s vital that the United States  __________________ on improving its public education system. What we do now will affect our country for generations to come.

A focuses                     B focus

C focusing                             D To focus

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • B

Dịch: Việc Mỹ tập trung vào phát triển hệ thống giáo dục công là rất cần thiết. cái mà chúng ta làm ngày hôm nay sẽ ảnh hưởng tới các thế hệ tương lai của đất nước chúng ta.

Câu này tương tự với câu 1( xem lại câu 1)

[/su_spoiler]

5. The monk insisted that the tourists_______________________ the temple until they had removed their shoes.

A not entering                            B not to enter

C not enter                       D entered

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • C

Dịch: Nhà sư kiên quyết rằng các vị khách du lịch không được bước vào ngôi đền cho đến khi đã cởi bỏ giầy của họ ra.

 

[/su_spoiler]

6. I am not going to sit here and let her insult me. I demand that she immediately ______________ for what she just said.

A apologize            B apologizing

C to apologize                  D apologized

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • A

Dịch: Tôi sẽ không ngồi đây và để cho cô ta lăng mạ tôi. Tôi yêu cầu cô ta phải xin lỗi tôi ngay lập tức về những gì cô ta đã nói.

Trong câu giả định với động từ “demand”, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’

[/su_spoiler]:

7. Tom asked that we _________ her graduation ceremony next week.

A attended                        B to attend

C attend                                   D attending

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • C

Dịch: Tom đã mời chúng tôi tới tham dự lễ kỷ niệm tốt nghiệp của cô ấy vào tuần tới.

Trong câu giả định với động từ ‘ask’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

[/su_spoiler]

8. Was it really necessary that  I ______________ there watching you the entire time you were rehearsing for the play? It was really boring watching you repeat the scenes over and over again.

A sits                      B am sitting

C be sitting             D To sit

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • C

Dịch:Việc tớ đang ngồi đây xem bạn diễn tập kịch có cần thiết không? Điều đó thực sự là buồn chán khi xem bạn lặp diễn đi diễn lại các cảnh.

Trong câu giả định, sau các tính từ ‘necessary’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’. Trong câu mệnh đề biểu thị tiếp diễn thì theo cấu trúc: ‘it’s+ adj+that+S2+be+Ving’

[/su_spoiler]

9. It is important to remember that Henry  ___________very differently from you. She may not agree to the changes you have made in the organization of the company

A think                                      B to think

C thinks                           D thinking

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • C

Dịch: Henry suy nghĩ rất khác bạn là điều rất quan trọng cần phải nhớ. Cô ấy có thể sẽ không đồng ý thay đổi mà bạn đã thực hiện ở cơ cấu của công ty.

Trong câu giả định, trường hợp bỏ ‘that’ đi thì động từ theo sau trở về dạng nguyên thể có ‘to’ và trở về dạng mệnh lệnh thức gián tiếp, động từ chia theo chủ ngữ.

[/su_spoiler]

10. It’s a little difficult to find the restaurant. I propose that we all ____________   together so that nobody gets lost along the way.

A is driving             B drive

C to drive               D driven

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • B

Dịch: có một chút khó khăn để tìm ra nhà hàng. Tôi đề xuất tất cả chúng ta lái xe cùng nhau để không ai bị lạc đường cả.

Trong câu giả định, sau động từ ‘propose’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và đông từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

[/su_spoiler]