Hệ Thống

Level 300-500

Level 500-750

level 750- 900

Luyện Tập

Luyện Tập 500+

Luyện Tập 750+

Bài 23: Quá khứ phân từ(Ved) và hiện tại phân từ(Ving)

07-02-2015 2040 Ngữ pháp căn bản

Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ là hai dạng đặc biệt của động từ mà các em hay nhầm lẫn và không biết sử dụng như thế nào phải không.Từ hôm nay thì sẽ không bị nhầm lần rồi nữa nhé.Nào bắt đầu thôi các em.

1. Khái niệm

1.1. Hiện tại phân từ chính là động từ thêm đuôi ”-ing”.

1.2. Qúa khứ phân từ hay còn gọi là quá khứ phân từ hai của động từ, có dạng ”V-ed” (đối với các động từ có quy tắc) và các động từ nằm ở cột thứ 3 trong bảng liệt kê các động từ bất quy tắc.

2. Cách sử dụng

A. Hiện tại phân từ

+ Dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn.

ex:

– They are playing soccer at the moment.

– She has been working in this company for 10 years.

+ Dùng làm chủ ngữ trong câu. (vai trò giống như một danh từ.)

ex:

 Listening to music is his hobby.

– Going out now may be very dangerous.

+ Dùng làm tân ngữ của động từ.

ex:

– I hate being asked a lot of questions about my private life.

– She remembers meeting him somewhere.

+ Dùng làm tân ngữ  của cụm giới từ.

ex:

– Mary is interested in reading books.

– They are keen on living here.

+ Dùng như  bổ ngữ của chủ ngữ. Trong tiếng Anh, những câu dạng S + Be + complement thì ”complement” ở đây được gọi là bổ ngữ của chủ ngữ.

ex:

– My hobby is playing computer games.

– The main task in this program is teaching English for Children.

+ Dùng như tính từ trong câu.

ex:

– The smiling girl is my sister.

+ Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)

ex:

– She is the worker having the best quality.

B. Quá khứ phân từ

+ Dùng trong các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lại hoàn thành.

ex:

– Ha has learned English for 7 years.

– When I came, she had left.

+ Dùng như tính từ trong câu.

ex:  She lived in an isolated order Colchicine online  village.

+ Dùng trong câu bị động.

ex: The girl is taught how to play the piano.

+ Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)

ex: I have read the novel  Order Fluoxetine written by O’Henry.

+ Luyện tập để nắm vững kiến thức nhé các em.

1. She said that the report was a bit ………….. .

A Confuse                C. confusing

B Confuses              D. confused

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • C

Dịch: Cô ấy nói rằng bản báo cáo hơi khó hiểu.

Sau động từ to be chúng ta cần một cụm danh từ hoặc một cụm tính từ để làm bổ ngữ cho chủ ngữ củ mệnh đề là ‘the report’. Trước chỗ trống đã co strangj từ ‘a bit’ nên ở chỗ trống ta cần điền một tính từ. có 2 tính từ trong số các lựa chọn là C và D. tính từ có đuôi ‘ ing’ được dùng để mô tả bản chất của chủ thể đang được nói đến (the report), trong khi tính từ đuôi ed thường dùng để mô tả một cảm xúc hay tính chất của chủ thể do bị tác động bởi một tác nhân nào đó. ở đây, tính từ ‘confusing’ mô tả bản chất của bản báo cáo nên nó là lựa chọn đúng trong câu này.

[/su_spoiler]

 2. Everyone at the meeting was tired of his………………..speech.

A Bore                          C. bored

B Boring                       D. boredom

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • B

Dịch: Mọi người trong cuộc họp đều chán ngán với bài diễn thuyết tẻ nhạt của anh ấy.

Lựa chọn cần tìm có vị trí đứng sau từ hạn định và đứng trước danh từ nên phải có từ loại là một tín từ để tạo thành một cụm danh từ hoàn chỉnh.

Tính từ đuôi ‘ing’ thường được dùng ngay trước danh từ để mô tả tính chất của danh từ đó ở đây tính chất của bài phát biểu là tẻ nhạt nên B là lựa chọn đúng. C cũng là tính từ nhưng để chỉ cảm xúc của người nghe bài phát biểu.

[/su_spoiler]

buy Baclofen  3. Some customers were very …………….about the return policy.

A Confuse                            C. confusing

B Confuses                          D. confused  

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • D

Dịch: Một vài khách hàng cảm thấy rất khó hiểu về chính sánh trả lại hàng.

Ta cần một tính từ sau trạng từ ‘very’để tạo thành cụm tính từ đóng vai trò làm bổ ngữ heo sau ‘to be’. Tính từ này mô tả cảm xúc của chủ thể ‘some customer’ nên ta chọn tính từ cos đuôi ‘ed’.

[/su_spoiler]

 4. A careful analysis of the …………….. products on the market indicated that our product lacked innovation and  optional features.

A Completing               C. completes

B Completed                D. completion

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • B

Dịch: một bài phân tích kỹ lưỡng về các sản phẩm hoàn thiện trên thị trường chỉ ra rằng sản phẩm của chúng ta còn thiếu các tính năng mang tính đổi mới và tùy chọn.

Lựa chọn cần tìm đứng sau từ hạn định và đứng trước danh từ nên phải có cấu tạo từ loại là một tính từ. hơn nữa danh từ ‘products’ tự thân không thể thực hiện hành động complete mà chịu tác động của hành động này nên tính từ sẽ có đuôi ed, giống với dạng quá khứ phân từ của động từ ‘complete’. Do vậy, B là lựa chọn đúng.

[/su_spoiler]

 5. The …………..retail price for the shoe polish is $3.99, roughly 25% lower than other shoe polishes currently on the market.

A Suggest                     C. suggesting

B Suggested                  D. suggestion

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • B

Dịch: giá bán lẻ đưa ra cho loại xi đánh giày này là 3.99 đô, thấp hơn khoảng 25% so vowiss các loại xi đánh giày khác hiện có trên thị trường.

Lựa chọn cần tìm đứng sau từ hạn định và đứng trước danh từ nên phải có từ loại là tính từ. mặt khác bản thân danh từ ‘retail price’ không thể tự gây ra hành động ‘suggest’. Do vậy, B là lựa chọn đúng.

 

[/su_spoiler]

 6. Robert is getting ready to realize his dream: opening a business……………..plants on the internet.

A Sell                            C. selling

B Sells                          D. sold

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • C

Dịch: Robert đang chuẩn bị sẵn sang để hiện thực hóa giấc mơ của anh ấy là mở một công ty bán cây cảnh trên internet.

Mệnh đề chứa chỗ trống thực chất là một mệnh đề quan hệ, nhưng đã lược bỏ đại từ quan hệ. Đầy đủ sẽ là ‘ a business that sells plants on the internet’. Mệnh đề này ở dạng chủ động do chủ thể ‘a business’ là tác nhân gây ra hành động ‘sell’. Khi lược bỏ đại từ quan hệ trong các mệnh đề chủ động động từ sẽ ở dạng hiện tại phân từ ( đuôi ing) nên ta chọn C.

[/su_spoiler]

 7. ……………..tired after a long hard day, the marketing expert decided to call it a day and went home.

A Feel                           C. felt

B Feels                          D. feeling   

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • D

Dịch: cảm thấy mệt mỏi sau một ngày dài vất vả, chuyên gia marketing quyết định ngừng làm việc và về nhà.

Một số loại mệnh đề trạng ngữ bao gồm mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, nguyên nhân, điều kiện và nhượng bộ có thể được rút gọn bằng hình thức hiện tại phân từ (với nghĩa chủ động) và quá khứ phân từ (với nghĩa bị động) khi mệnh đề chính và phụ có cùng chủ ngữ. do đó các phương án A và B bị loại. Hơn nữa mệnh đề trạng ngữ mang ý nghĩa chủ động nên dạng thích hợp để rút gọn mệnh đề trạng ngữ phải là ‘feeling’

[/su_spoiler]

 8. This is a very __________film.

A Interesting                 C. interest

B Interested        

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • A

Dịch: Đây là bộ phim rất thú vị

Chỗ cần điền là một tính từ để chỉ tính chất của sự vật, dùng hiện tạo phân từ làm tính từ chỉ tính chất của sự vật.

[/su_spoiler]

 9. The book __________last year has been lost.

A Bought                      C. buying

B Be bought                 D. buy

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • A

Dịch: Quyển sách mua năm ngoái đã bị mất.

Đây là mệnh đề quan hệ giản lược ở thể bị động, lược bỏ đại từ quan hệ và ‘to be’, động từ chia thành quá khứ phân từ.

[/su_spoiler]

10.  Linda is a really ……..girl.

A.   Interest                     B.   interested                      C. interesting

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • B

Dịch: Linda là một cô gái cực  kỳ xinh đẹp

Ta cần một tính từ để mô tả tính chất của cô gái, nên ta dùng ‘ing’

[/su_spoiler]