Hệ Thống

Level 300-500

Level 500-750

level 750- 900

Luyện Tập

Luyện Tập 500+

Luyện Tập 750+

Bài 22: Mệnh đề trạng ngữ

07-02-2015 2040 Ngữ pháp căn bản

Hết danh ngữ thì phải đến trạng  ngữ phải không nào.Mệnh đề trạng ngữ là loại mệnh đề có chức năng làm trạng ngữ trong câu như mệnh đề trạng ngữ như: mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, cách thức, nguyên nhân, kết quả…..Mỗi loại mệnh đề trạng ngữ được bắt đầu bởi các từ cụ thể. Cùng tìm hiểu về mệnh đề trạng ngữ trong luyện thi toeic cũng như tiếng anh giao tiếp nhé!

1, Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu bằng các từ sau:

+  When ( khi mà)

Ví dụ: When she comes, I will make a cake for her.

+ While (trong khi ) purchase Viagra online

Ví du: I am cooking while they are playing.

+ Before (trước khi)

Ví dụ: She often watches TV before she goes to bed .

+ After (sau khi)

He went out after he had finished the homework.

+ Since (từ  khi)

I haven’t met them since they left.

Chú ý” since ”  thường được dùng trong thì hiện tại hoàn thành.

+ As (Khi mà)

I saw her as I was in the supermarket.

Chú ý : Trong mệnh đề có các từ when, as, while đôi khi có sự khác nhau giữa các thì của động từ, nhưng mệnh đề trạng ngữ không bao giờ ở thì tương lai. Nếu mệnh đề chính ở thì tương lai thì mệnh đề trạng ngữ ở thì hiện tại thường.

+ Till/ until ( cho đến khi)

Ví dụ: I’ll wait untill/ till she comes back.

+ As soon as ( ngay khi mà)

Ví dụ: As soon as Tracy knew the truth, She called me.

+ Just as (ngay khi)

Ví dụ: Just as the girl entered the room, everyone looked at her.

+ Whenever ( bất cứ khi nào)

Ví dụ: I’ll come whenever you need me.

2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn là mệnh đề có chức năng làm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu. Mệnh đề này được bắt đầu bằng where ( nơi mà ) và wherever ( bất cứ nơi nào)
Ví dụ:

+ I will go wherever you go.
+ You can find where I live.

3. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân là mệnh đề có vai trò nêu nguyên nhân của sự vật, hiện tượng trong câu.

Mệnh đề này được bắt đầu bằng because , since, as, seeing that….( đều có nghĩa là bởi vì.)

Ví dụ:

Because she is ill, she cannot go to work.

Since the boy is too young, he can’t understand the story.

+ Seeing that they were late, they missed the first part of the film.

As the essay has a lot of mistake, the teacher gives him the bad point.

4. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức

Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức có vai trò làm trạng ngữ chỉ cách thức trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng as hay as if, đều có nghĩa là : Như là, như.

+ As: Như là
ex : They do as people expect.

+ As if: như thể là.

Mệnh đề bắt đầu với as if thường là mệnh đè giả định, diễn tả sự việc không có thật.

ex:

– It looks as if it’s going to rain.
–   He said as if he were my father.
– He looks as if he had known what happened.

5. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là mệnh đề có vai trò làm trạng ngữ chỉ mục đích trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng so that, in order that, đều có nghĩa là để mà.

Ví dụ:

+ The teacher explains the lesson very clearly so that every student can understand.

+ Many students write to the president in order that the black can get the equality.

6. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản

Là mệnh đề có vai trò làm trạng ngữ chỉ sự tương phản trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng các từ như : although, though, even though (Mặc dù),  but/yet ( Nhưng), while/ whereas (trong khi/ trái lại), ….

Ví dụ:

Although/ though/ even though he has a lot of things to do, he still spends time playing with him children.

+ He loves her so much but he can’t get married to her.

Whereas she is short, her husband is tall.

+ Luyện tập để nắm vững kiến thức nhé các em.

1.     When I _________ him tomorrow, I will ask him.

A.    See                                    C. will see

B.    Saw                                   D. Seeing

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • A

Dịch: ngày mai khi tôi gặp anh ấy tôi sẽ hỏi anh ấy.

Khi diễn tả hành động diễn ra ở tương lai, mệnh đề chính ở thì towng lai thì mệnh đề trạng ngữ phải ở thì hiện tại đơn.

[/su_spoiler]

2.     Yesterday, after he _______ breakfast, he got ready to go to work.

A.    Had                                          C. have

B.     Had had                                 D. has

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • B

Dịch: ngày hôm qua, sau khi anh ta ăn sáng thì anh ta đã sẵn sang làm việc.

Mệnh đề chính dùng thì quá khứ, diễn tả hành động xảy ra sau hành động trong mệnh đề trạng ngữ nên mệnh đề trạng ngữ phải chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành.

[/su_spoiler]

3.     As soon as the taxi _________, we were  able to leave the airport.          

A.    Had arrived                     C. arrived

B.     Arrive                               D. has arrive

 

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • C

Dịch: ngay khi taxi đến thì chúng ta cũng có thể rời khỏi sân bay được.

Hai hành động trong hai mệnh đề diễn ra cùng một lúc mà động từ trong mệnh đề chính chia ở thì quá khứ đơn nên động từ trong mệnh đề trạng ngữ cũng phải chia ở thì quá khứ đơn.

[/su_spoiler]

4.     I am going to wait right here until Jessica ________.

A.    buy Viagra Gold Came                    C. will come

B.     Comes                   D. came

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • B

Dịch:tôi sẽ chờ cho tới khi Jessica đến.

Mệnh đề chính ở thì tương lai nên mệnh đề trạng ngữ phải chia ở thì hiện tại đơn.

[/su_spoiler]

5.     They tried to find__________the monkey lives.  

A.    Where                   c. when

B.    In which               D. of which

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • A

Dịch:họ cố gắng tìm ra nơi con khỉ sống.

Đây là mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn nên chọn ‘where’ ta không chọn ‘in which’ vì đây không phải là mệnh đề quan hệ nên không dùng đại từ quan hệ được.

 

[/su_spoiler]

6.     __________she is late for the lesson, she gets bad mark for the essay.

buy Vermox online A.    So that                  C. although

B.    Because                D. in order to

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • B

Dịch: vì cô ấy đi học muộn nên bài tiểu luận của cô ấy bị điểm kém.

Đây là mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân, kết quả, nên dùng ‘because’ trong mệnh đề trạng ngữ.

[/su_spoiler]

7.     _______ the shop keeper didn’t pay attention to the shop, two thieves stole some clothes.

A.    Where                               C. as if

B.    Since                                 D. although   

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • B

Dịch: do người trong cửa hàng không để ý nên hai tên trộm đã ăn trộm một ít quần áo trong cửa hàng.

Đây là mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân nên chọn ‘ since’

[/su_spoiler]

8.     _______ she got uplate, she missed the train.

A.    Whenever                         C. seeing

B.    So that                  D. because

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • C

Dịch: do dậy muộn nên cô ấy bị lỡ tàu

Đây là mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân nên chọn ‘seeing that’

[/su_spoiler]

9.     The man died ________he got a serious disease.

A.    As                          C. where

B.    Although              D. when

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • A

Dịch: người đàn ông đã tử vong do mắc bệnh quá nặng.

Đây là mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân nên chọn ‘as’.

[/su_spoiler]

10.  They stared at me________I were a very strange person.

A.    So that                              C. although

B.    As if                                  D. because

[su_accordion][su_spoiler title=”Đáp án” style=”fancy”]

  • B

Dịch: họ nhìn chằm chằm vào tôi như thể tôi là người lạ vậy.

Đây là mện đề trạng ngữ chỉ cách thức nên dùng ‘ as if’

[/su_spoiler]

 

 


..